Góp phần phục vụ mục tiêu phát triển, ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng, cải thiện giá bán và thu nhập cho người dân trồng chè. Ngày hôm nay chúng tôi sẽ phổ biến tới bà con giải pháp đồng bộ kỹ thuật trồng và chăm sóc chè bằng các dòng phân NPK Hữu Nghị.

I. Tổng quan về cây chè

  • Độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng

          Cây chè ưa điều kiện ẩm ướt, râm mát và ưa ánh sáng tán xạ, giới hạn nhiệt độ thích hợp trong khoảng 15-28°C. Tại Việt Nam, một số vùng núi cao, sương mù nhiều, ẩm ướt, nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt ngày đêm lớn như ở Thái Nguyên, Sơn La… là điều kiện thuận lợi để sản xuất chè.

  • Điều kiện đất đai

          Đất có tầng dày canh tác 50cm trở lên, kết cấu tơi xốp.

          Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt đất từ 100cm trở lên.

          Độ pH từ 4.0 – 6.0, tỷ lệ mùn tổng số 2.0% trở lên.

          Độ dốc bình quân đồi không quá 25 độ.

         Đất trồng chè phải được cày vùi phân xanh trước khi trồng ít nhất 1 tháng. Khi trồng thì bổ hố hay cày rạch sâu 20 – 25 cm theo rãnh hàng đã được đào để trồng bầu cây.

  • Thời vụ trồng chè

          Thời vụ giâm cành: Phía Bắc tháng 1- 2 và tháng 7- 8; phía Nam tháng 2- 3 và tháng 5 – 7.

          Thời vụ trồng bầu cây: Phía Bắc tháng 1 – 3 và tháng 8 – 9; phía Nam tháng 2- 4 và tháng 6 -7 khi đất đủ ẩm.

II. Phân bón cho cây chè và kỹ thuật bón phân chuẩn 

  • Bón phân gì cho cây chè nhuận búp?

          Là cây lấy lá và búp, những cây chè không chỉ cần hút nhiều đạm mà nhu cầu về lân, kali cũng như các yếu tố trung và vi lượng khác để sinh trưởng và phát triển. Dòng phân NPK 16.16.8 chính là phân bón chuyên dụng cho cây chè được khuyến cáo bởi các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng cây trồng.

          Thành phần dinh dưỡng: phân bón NPK 16.16.8 như sau:

– Đạm (Nts): 16%

– Lân (P2O5): 16%

– Kali (K2O): 8%

– TE: Ca, Mg, S, Si, Bo, Cu, Zn…

          Trong đó:

– Đạm: Quyết định năng suất chè, kích thích cho mầm và búp phát triển tạo ra năng suất.

– Lân: Kích thích bộ rễ phát triển từ đó nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kiến tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm.

– Kali: Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bón đầy đủ Kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt. Năng suất có thể tăng từ 28-35 %, hàm lượng tannin tăng 6,7 % và các chất hòa tan 8%.

– TE (Hàm lượng dinh dưỡng trung vi lượng): Góp phần giúp cho cây chè sinh trưởng phát triển khỏe, cân đối về bộ rễ, thân lá; giúp cho búp chè lên đều, năng suất và chất lượng búp tăng, tăng mật độ búp non, đặc biệt tỷ lệ búp mù xoè giảm đi rất nhiều. Ngoài ra còn giúp cây chè tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất lợi.

  • Kỹ thuật bón phân chuẩn cho cây chè

          Bà con tiến hành bón sâu hàng năm vào những tháng cuối năm, trời khô rét, bón sau mỗi lứa chè hoặc bón vào các tháng 2,3 ; 5,6 ; 8,9. Trung bình nên bón thúc NPK 16.16.8 cho cây chè 4 lần/năm.

Lượng bón: 450 – 600 kg/ha/lần bón

          Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục suốt quá trình sinh trưởng và phát triển.

          Do đó phân bón được vùi vào đất sẽ không bị rửa trôi và cây chè ăn dần trong suốt vụ.

          Quy cách bón phân chuẩn như sau:

– Bước 1: Kẻ rạch sâu 5-10cm giữa 2 hàng chè đối với diện tích trồng chè bằng phẳng. Với đồi chè có độ dốc cao bà con nên áp dụng bón phân theo hốc.

– Bước 2: Rải 20-25kg/1000m2 phân NPK 16.16.8, có thể kết hợp phân hữu cơ ủ mục để bón vào rạch vừa kẻ.

– Bước 3: Kết hợp làm cỏ, lấp đất, phủ cỏ, phủ rác (không nên phủ bã mía, mùn cưa).

          Lưu ý: Bón trước khi mưa hoặc sau khi mưa, khi đất đủ ẩm, hoặc bón khi trời mát kết hợp tưới nước, giữ độ ẩm ổn định cho đất trồng chè. Tuyệt đối không bón phân trên tán lá, sau đó lấp đất, phủ rác.

III. Sâu bệnh trên cây chè và các biện pháp phòng trừ

          Với tỷ lệ lá và đọt non lớn, cây chè rất dễ bị tấn công bởi các loại sâu bệnh ăn lá như sâu cuốn lá, sâu cuốn búp, rệp muội, bọ nẹt, ruồi đục lá… Bà con cần liên tục theo dõi để phát hiện các dấu hiệu sâu bệnh từ sớm. Đồng thời các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phải được kết hợp thực hiện ngay từ giai đoạn canh tác và gieo trồng:

– Biện pháp canh tác: Cày bừa diệt cỏ, vệ sinh nương đồi, lấp đất diệt nhộng, diệt mầm bệnh, bón phân hợp lý, thay đổi thời kỳ đốn, hái chạy non để loại bỏ trứng sâu, mầm bệnh.

– Biện pháp sinh học sinh thái: Trồng cây bóng mát với loại thích hợp và có mật độ đảm bảo độ ẩm trên nương chè. Hạn chế đến mức thấp nhất thuốc hoá học để đảm bảo duy trì tập đoàn thiên địch có ích, cân bằng sinh thái nương chè.

– Biện pháp hoá học: Không phun thuốc theo định kỳ.

Lưu ý: Phun thuốc theo dự tính, dự báo khi có sâu non hoặc khi chè mới bị bệnh. Dùng thuốc đúng chỉ dẫn về loại, liều lượng dùng đối với các đối tượng sâu, bệnh hại. Thời gian cách ly đảm bảo ít nhất 15 ngày mới được thu hái đọt chè, đảm bảo nguồn nông sản sạch và an toàn.

          Chè vốn là giống cây trồng trên đất nghèo dinh dưỡng. Vì vậy yêu cầu về phân bón không quá cao. Phương án bón phân kể trên khá đơn giản nhưng cho hiệu quả tương đối cao. Giúp kéo dài thời kỳ sung sức chè ra búp, tăng chất lượng, tăng giá bán, kéo dài thời kỳ khai thác giúp tăng hiệu quả kinh tế cho các hộ dân trồng chè. 

          Chúc bà con sức khỏe và thành công!

CÔNG TY LIÊN DOANH PHÂN BÓN HỮU NGHỊ

Hotline: 0237 394 8686

Email: infor@phanbonhuunghi.vn

Địa chỉ: Khu công nghiệp và đô thị Hoàng Long, phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa